Trong quá trình giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động hoặc các tranh chấp khác, thời hiệu khởi kiện là một trong những vấn đề có ý nghĩa quyết định đến khả năng được yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Thời hiệu khởi kiện là gì?
Theo Khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện”
Như vậy, thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian mà pháp luật cho phép chủ thể thực hiện quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Việc hết thời hiệu không có nghĩa là quyền, lợi ích hợp pháp của một người đương nhiên không còn tồn tại. Vấn đề là người đó có còn quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi bằng việc khởi kiện hay không.
Những vấn đề cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện:
1. Toà án không chủ động tự áp dụng thời hiệu khởi kiện
Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự năm 2015, Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.
Như vậy, việc một yêu cầu khởi kiện đã hết thời hiệu không đồng nghĩa với việc Tòa án đương nhiên được quyền tự mình áp dụng thời hiệu để bác yêu cầu của đương sự.
Nếu muốn Tòa án xem xét áp dụng thời hiệu, đương sự phải thể hiện rõ yêu cầu áp dụng thời hiệu trong quá trình giải quyết vụ án và thực hiện yêu cầu trước thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định.
2. Không phải mọi tranh chấp đều có thời hiệu khởi kiện
Thực tế, có nhiều loại thời hiệu khởi kiện khác nhau, đồng thời cũng có những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Dưới đây là một số trường hợp điển hình về áp dụng thời hiệu khởi kiện:
| Trường hợp | Thời hiệu | Thời điểm tính | Căn cứ |
| Tranh chấp hợp đồng | 03 năm | Kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. | Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | 03 năm | Kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. | Điều 588 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu chia di sản là bất động sản | 30 năm | Kề từ thời điểm mở thừa kế | Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu chia di sản là động sản | 10 năm | Kể từ thời điểm mở thừa kế | Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác | 10 năm | Kể từ thời điểm mở thừa kế | Khoản 2 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại | 03 năm | Kể từ thời điểm mở thừa kế | Khoản 3 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu:Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;Do bị nhầm lẫn;Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;Do không tuân thủ quy định về hình thức | 02 năm | Tùy từng trường hợp theo Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2015 | Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2015 |
| Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặcgiả tạo | Không bị hạn chế thời hiệu | Khoản 3 Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2015 | |
| Tranh chấp lao động | 01 năm | Kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. | Khoản 3 Điều 190; Khoản 3 Điều 194 Bộ luật lao động năm 2019 |
| Đối với Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; | 01 năm | Kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; hoặc kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại; hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại. | Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015 |
| Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước | 30 ngày | Kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại | |
Theo Điều 155 Bộ luật dân sự năm 2015 thì các trường hợp sau không áp dụng thời hiệu khởi kiện:
– Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
– Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp có quy định khác.
– Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
– Cùng các trường hợp khác do luật quy định.
3. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
4. Xác định đúng quan hệ tranh chấp
Không thể chỉ căn cứ vào tên vụ án, tên quan hệ tranh chấp do đương sự ghi trong đơn khởi kiện hoặc cách gọi của các bên để xác định thời hiệu.
Cần xem xét bản chất của yêu cầu, căn cứ pháp lý mà đương sự đưa ra và quan hệ pháp luật thực tế phát sinh giữa các bên để xác định đây thực chất là quan hệ pháp luật gì và thuộc trường hợp áp dụng thời hiệunhư thế nào.
5. Thời hiệu có thể bắt đầu lại
Điều 157 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các trường hợp bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện, khi:
– Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Các bên đã tự hòa giải với nhau.
Khi đó, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện nêu trên.